Thực hiện pháp luật lao động về hoạt động cho thuê lại lao động

10/12/2024 17:14:35

Thực hiện các quy định tại Mục 5 Chương III Bộ luật Lao động về cho thuê lại lao động, Chương IV Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Để hoạt động cho thuê lại lao động thực hiện đúng pháp luật lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị các doanh nghiệp có hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn Thành phố thực hiện công việc sau:

  1.   Thường xuyên rà soát,kiểm tra hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp phù hợp với các nguyên tắc hoạt động, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động cho thuê lại, thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại theo quy định tại Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 58 Bộ luật Lao động và Điều 14, Điều 31 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, cụ thể:

- Chỉ được cho thuê lại lao động làm các công việc theo danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động quy định tại Phụ lục II, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ;

- Doanh nghiệp cho thuê thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản. Nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: (i) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; (ii) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; (iii) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; (iv) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; (v) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động;

- Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động; Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  1. Rà soát, kiểm tra nội dung của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp (tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thời hạn của giấy phép) đảm bảo phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời gian được phép hoạt động. Trường hợp có thay đổi một trong những nội dung của giấy phép đã được cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Trường hợp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động sắp hết hạn và doanh nghiệp có nhu cầu gia hạn thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày hết hiệu lực của giấy phép ít nhất 60 ngày làm việc, theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Lao động.

3. Trường hợp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động, doanh nghiệp cho thuê lại gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh đó để theo dõi, quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

4.Qua công tác kiểm tra,giám sát thực hiện các quy định pháp luật về cho hoạt động thuê lại lao động, doanh nghiệplưu ý một số vấn đề sau trong hoạt động:

-Doanh nghiệp thỏa thuận, giao kết hợp đồng lao động với người lao động cần đảm bảo đầy đủ các nội dung hợp đồng theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động, Điều 3 Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con;Xây dựng, ban hành quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ; Thường xuyên rà soát, cập nhật, điều chỉnh nội quy lao động phù hợp quy định pháp luật lao động;

-Một số hợp đồng cho thuê lại lao động giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động được ký kết dạng hợp đồng khung, chưa đầy đủ các nhóm nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 55 Bộ luật Lao động 2019, đặc biệtcác nội dung quan trọng đảm bảo ràng buộc nghĩa vụ của hai bên đối với quyền lợi của người lao động thuê lại chưa được quy định. Các nội dung ràng buộc trách nhiệm pháp lý hai bên và các biện pháp giải quyết tranh chấp xảy ra khi một trong hai bên hoặc cả hai bên vi phạm hợp đồng chưa được quy định trong hợp đồng. Do đó, doanh nghiệp căn cứ quy định tại Điều 55 Bộ luật Lao động để thỏa thuận, ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động với bên thuê lại lao động đảm bảo phù hợp quy định pháp luật lao động.

- Công việc thực hiện cho thuê lại lao động đảm bảo thuộc danh mục 20 công việc được quy định tại Phụ lục II Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

- Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động.

- Thường xuyên rà soát việc thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) theo mức quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

5. Thực hiệnbáo cáo định kỳ 6 tháng, hàng nămtình hình hoạt động cho thuê lại lao độngtheo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó (đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động). Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 theo đúng thời gian quy định.

6. Các hành vi vi phạm quy định pháp luật về hoạt động cho thuê lại lao động đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động như: Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật; Không niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao tại chi nhánh, văn phòng đại diện; Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động; Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng; … thìbị xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung) theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Quý doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động quan tâm thực hiện những nội dung trên. Trong quá trình thực hiện gặp vướng mắc, doanh nghiệp phản ánh, báo cáo ngay về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, địa chỉ 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội), điện thoại (028) 38 295 900 - số nhánh 241 để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.

Bản in
Tập tin đính kèm: