Tổng câu hỏi : 10
Tổng câu trả lời : 10
Đã trả lời
Trả lời:

K/g Ms. Luân,

Về quản lý sức khỏe người lao động được quy định tại:

- Điều 152 Bộ luật Lao động năm 2012 và Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

- Các văn bản hướng dẫn về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động:

    + Thông tư 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động.

    + Thông tư 28/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp.

    + Thông tư 14/2013/TT-BYT ngày 5/6/2013 hướng dẫn khám sức khỏe.

Đã trả lời
Trả lời:

Về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động thực hiện qua 02 bước

Bước 1: Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

- Thực hiện theo điểm a, khoản 1 điều 4 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

- Thời hạn giải quyết thủ tục xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Nơi tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, địa chỉ 159 Pastuer, phường 06, quận 3.

 

Bước 2: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

- Thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

(1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 7 kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/ 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ;

(3)  Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp;

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

(4) Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

(5) 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

 (6) Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật;

(7) Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp (điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ): Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.

- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hình thức thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế (điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ): Phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hình thức Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ): Phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.

- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hình thức Chào bán dịch vụ (điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ): Phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

 - Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hình thức Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ): Phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

 - Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hình thức Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại (điểm h khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ): Phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hình thức Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật (điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ): Phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

(8) Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ

 - Các giấy tờ nêu tại điểm 2, 3, 4 nêu trên là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Các giấy tờ nêu tại điểm 7 nêu trên là 01 bản chụp  kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp giấy phép lao động: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Nơi tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ cấp giấy phép lao động: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, địa chỉ 159 Pastuer, phường 06, quận 3.

- Lệ phí cấp giấy phép lao động: 600.000 đồng/hồ sơ.

 

Phòng Việc làm - An toàn lao động trả lời bạn biết và thực hiện theo quy định./.

Đã trả lời
Trả lời:

Phòng Việc làm - An toàn lao động đã trả lời cho Công ty về câu hỏi xin giấy phép lao động vào ngày 15/6/2018. Tuy nhiên, Công ty tiếp tục đặt ra tình huống tiếp theo. 

Nay Phòng Việc làm - An toàn lao động đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại điểm e khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội để biết và thực hiện theo quy định

Đã trả lời
Trả lời:

Trường hợp Công ty TNHH Fuji Seal Việt Nam mở Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh với người đại diện là Ông A thì Công ty phải thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động theo quy định.

Về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động: thực hiện qua 02 bước

Bước 1: Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

- Thực hiện theo điểm a, khoản 1 điều 4 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

- Thời hạn giải quyết thủ tục xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Nơi tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, địa chỉ 159 Pastuer, phường 06, quận 3.

Bước 2: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

- Thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

- Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp giấy phép lao động: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Nơi tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ cấp giấy phép lao động: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, địa chỉ 159 Pastuer, phường 06, quận 3.

- Lệ phí cấp giấy phép lao động: 600.000 đồng/hồ sơ.

 

Phòng Việc làm - An toàn lao động trả lời Công ty TNHH Fuji Seal Việt Nam được biết và thực hiện theo quy định.

Đã trả lời
Trả lời:

Trả lời nội dung thắc mắc của ông Minh An Nguyen trình bày cha của ông là cán bộ hưu trí đang bệnh nặng và đề nghị được biết tiêu chuẩn cấp đất mai táng tại Nghĩa trang chính sách Thành phố (Củ Chi) đồng thời hướng dẫn thủ tục để được cấp đất.

Đã trả lời
Trả lời:

Theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên, đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ thì mức lương hưu giảm đi 1%.

Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp cụ thể của chồng bà phải chờ đến khi ông đủ 50 tuổi có đơn đề nghị Bảo hiểm xã hội thành phố, địa chỉ 35 Lý Văn Phức quận 1 giới thiệu ra Hội đồng giám định y khoa để giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động. Nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì chồng bà đủ điều kiện hưởng chế độ  hưu trí.
(, 26/11/2007)
Đã trả lời
Trả lời:

Theo quy định pháp luật lao động, người sử dụng lao động và người lao động có quyền thỏa thuận về việc làm thử, thời gian thử việc, về quyền, nghĩa vụ của hai bên. Theo đó, thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao và không được quá 30 ngày đối với lao động khác. Hết thời gian thử việc, người sử dụng lao động thông báo kết quả làm thử cho người lao động, nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký kết hợp đồng lao động hoặc người lao động không thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức.

Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp sau khi thời gian thử việc mà bạn vẫn tiếp tục làm việc thì xem như bạn đã làm việc chính thức. Căn cứ vào thời hạn thực hiện công việc, hai bên giao kết hợp đồng lao động với hình thức bằng văn bản hoặc bằng miệng theo quy định, nội dung hợp đồng lao động phải gồm có: công việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động. Do đó, trường hợp bạn nghỉ việc, Công ty có trách nhiệm trả lương đối với những ngày làm việc tại doanh nghiệp theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kệt
(Phòng Lao động - Tiền lương - Tiền công, 20/03/2007)
Đã trả lời
Trả lời:

Theo quy định tại khoản a, khoản b điểm 1 phần I quy định về việc quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc ban hành kèm theo quyết định số 722/QĐ-BHXH ngày 26/5/2003 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt nam, quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong đó bao gồm các loại hình doanh nghiệp; và các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, lực lượng vũ trang; kể cả các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp Đảng, đoàn thể, các hội quần chúng tự trang trải về tài chính; Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức.

Theo những quy định nêu trên thì Giáo viên trường Cao đẳng điện lực thành phố Hồ Chí Minh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực thi hành. Đối với công chức, viên chức thời gian tham gia bảo hiểm xã hội kể từ khi được tuyển dụng chính thức, nếu có thời gian truớc khi tuyển dụng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thì thời gian này cũng được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

Do thư hỏi của bạn không nêu cụ thể bạn là công chức, viên chức hay làm việc theo hợp đồng lao động, vì vậy bạn có thể đối chiếu theo quy định nêu trên để biết tổng cộng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của bạn.

Trường hợp, sổ bảo hiểm xã hội của bạn ghi nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội còn thiếu so với thời gian công tác thực tế, thì bạn có thể liên hệ phòng tổ chức trường Cao đẳng điện lực thành phố Hồ Chí Minh đề nghị được làm rõ.
(Phòng Lao động - Tiền lương - Tiền công, 20/03/2007)
Đã trả lời
Trả lời:

Theo quy định tại điểm e khoản 1 mục II Thông tư liên tịch số 11/2006/TTLT-BYT-BTC ngày 30/10/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn việc khám sức khỏe định kỳ hàng quý cho người lao động tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm thì căn cứ kết luận về sức khỏe của người lao động trong sổ khám sức khỏe, nếu người lao động mắc một hoặc nhiều bệnh như nhiễm viêm gan virus B, C; nghiện ma túy; bệnh lao phổi (đang tiến triển hoặc chưa chữa khỏi); các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và bệnh ngoài da, thì người sử dụng lao động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ phải bố trí cho người lao động đi điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh và có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc điều trị bệnh của người đó; trường hợp không khỏi bệnh thì phải bố trí công việc khác cho phù hợp, ngoài chỗ làm việc và công việc theo quy định tại điểm b khoản 2 mục I Thông tư liên tịch số 11/2006/TTLT-BYT-BTC nêu trên.

Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp người lao động mắc bệnh viêm gan virus B, công ty phải bố trí cho người lao động đi điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh. Trường hợp không khỏi bệnh thì phải bố trí người lao động đảm nhiệm công việc khác cho phù hợp, do vậy không thể chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động vì lý do nhiễm viêm gan virus B, trừ trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36; điểm c Điều 38 Bộ luật Lao động.(Phòng Lao động - Tiền lương - Tiền công, 20/03/2007).