Các vấn đề vướng mắc của tổ chức/doanh nghiệp về giấy phép lao động, bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài
Phần 1: Liên quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động cho người người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Công ty TNHH Gia Công Răng Thời Đại Kỹ Thuật Số
Địa chỉ: Số 31A đường Dân Chủ, KCN Việt Nam- Singapore II, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một
Nội dung hỏi:
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho chuyên gia, lao động kỹ thuật?
Trả lời:
Thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động.
2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe (có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ).
3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người LĐNN không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp (có thời hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ).
4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật
* Đối với vị trí công việc là Chuyên gia:
(1) Giấy tờ chứng minh bao gồm 02 loại giấy tờ sau:
- Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học trở lên;
- Văn bản xác nhận có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc với vị trí công việc mà người LĐNN dự kiến làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
(2) Hoặc ít nhất 05 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
* Đối với vị trí công việc là Lao động kỹ thuật:
Giấy tờ chứng minh bao gồm:
(a) 02 loại giấy tờ sau:
- Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận được đào tạo ít nhất 1 năm;
- Văn bản xác nhận có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người LĐNN dự kiến làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
(b) Hoặc
Văn bản xác nhận có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người LĐNN dự kiến làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động.
8. Các giấy tờ liên quan đến người LĐNN (nếu thuộc một trong các trường hợp):
a) Trường hợp “Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”: văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người LĐNN đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;
b) Trường hợp “Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế”: phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người LĐNN làm việc tại Việt Nam;
c) Trường hợp “Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng”: hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người LĐNN đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
d) Trường hợp “Chào bán dịch vụ”: văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người LĐNN vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
đ) Trường hợp “Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam”: văn bản của cơ quan, tổ chức cử người LĐNN đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của PL;
e) Trường hợp “Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật”: văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người LĐNN sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc; hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP (Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương; Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp).
Lưu ý: Các giấy tờ (giấy chứng nhận sức khỏe, lý lịch tư pháp, tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn, văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc, quyết định cử nhân sự, hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận 2 bên) là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự; dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Công ty JP Contagi Asia
Địa chỉ: Số 33 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Nội dung hỏi
Việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo luật lao động Việt Nam thay đổi như thế nào? Và trường hợp đặc biệt khi lao động nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam thì thủ tục xin cấp Giấy Phép Lao Động như thế nào?
Trả lời:
2.1. Về cấp giấy phép lao động:
Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thực hiện thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - TBXH (Cục Việc làm) (http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm Thành phố Hồ Chí Minh (http://vieclamhcm.com.vn)
- Bước 2: Thực hiện giải trình nhu cầu/thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 01/PLI hoặc Mẫu số 02/PLI Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
- Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi cơ quan chuyên môn về lao động (Thành phần hồ sơ theo Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP)
2.2 Về xác nhận người lao đồng nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với trường hợp “Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam” theo khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019.
- Cơ sở pháp lý:
+ Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ;
+ Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
- Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
3. VPĐD Japan External Trade Organization tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng 1403, 115 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1
Nội dung hỏi:
VPĐD không có Điều Lệ Công Ty thì khi nộp hồ sơ xin vị trí quản lý cho lao động nước ngoài thì làm thế nào ?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP thì điều kiện chứng minh nhà quản lý bao gồm 03 loại giấy tờ:
- Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
- Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Theo đó, đối với Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam, thành phần Điều lệ công ty có thể thay bằng Quy chế hoạt động của văn phòng đại diện.
4. Công ty TNHH Nissei Electric Việt Nam
Địa chỉ: Lô số 95, 96, 97 và 98, đường số 4 và Lô số 41A, Đường D, Khu chế xuất Sài Gòn - Linh Trung, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức
Nội dung hỏi:
Liên quan đến chức danh nhà quản lý, trong hồ sơ có yêu cầu nộp thêm bản điều lệ công ty, xin cho hỏi điều lệ này có cần công chứng sao y, và có yêu cầu nội dung gì trong bản điều lệ hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP thì Điều lệ công ty là một trong những thành phần hồ sơ chứng minh điều kiện vị trí công việc là nhà quản lý theo quy định tại khoản 4 điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP; do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì tài liệu cung cấp trong thành phần hồ sơ là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.
Về nội dung cần lưu ý trong Điều lệ công ty, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu rà soát quy định liên quan tại Điều 24 Luật doanh nghiệp 2020 để đảm bảo quy định pháp luật hiện hành.
5. Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam GS Enterprise
Địa chỉ: Số 10 Lương Định Của, Phường Thủ Thiêm, Thành phố Thủ Đức
Nội dung hỏi:
5.1 Tôi thấy qui trình đăng tuyển trên website cơ quan quản lý lao động trước khi nộp đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài là mang tính hình thức gây lãng phí thòi gian và chi phí cho cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý lao động. Xin ý kiến của Sở Lao động về vấn đề này.
5.2 Khi gia hạn Giấy phép lao động, không được kết hợp vói thay đổi Số Hộ chiếu. Điều này gây phát sinh thêm thủ tục cấp lại khi người lao động nước ngoài gia hạn hộ chiếu. Xin ý kiến của Sở Lao động về vấn đề này.
Trả lời:
5.1 Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/09/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ với nội dung như sau:
‘‘ Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài
1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:
…
c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.’’.
Do đó đơn vị có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài sau đã thực hiện thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài theo quy định nêu trên.
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ ghi nhận nội dung đóng góp ý kiến của đơn vị và nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/09/2023 của Chính phủ và các vấn đề bất cập, khó khăn vướng mắt khi thực hiện quy định.
5.2 Tại Khoản 3, Điều 12 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp cấp lại do thay đổi một trong các nội dung: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn, trong đó có cấp lại do thay đổi số hộ chiếu. Do đó, khi có thông tin thay đổi trên giấy phép lao động thì người sử dụng lao động phải thực hiện hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động tại thời điểm có thông tin thay đổi và trước khi đề nghị gia hạn giấy phép lao động.
6. Chi nhánh Anderson Mori & Tomotsune tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng 609A, 39 Lê Duẩn, Bến Nghé, Quận 1
6.1. Nội dung hỏi:
Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 30 Nghị định 152/2020 sửa đổi bởi Nghị định 70/2023, “Bộ LĐTBXH có thẩm quyền thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:
Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Cho phép thành lập;
Làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, TP trực thuộc trung ương.
Cơ quan tôi là Chi nhánh Công ty luật nước ngoài giấy phép thành lập do Bộ Tư pháp cấp, giấy phép hoạt động do Sở Tư pháp cấp. Theo quy định nêu trên, các thủ tục nước ngoài của cơ quan tôi do Bộ LĐ-TBXH hay Sở LĐ-TBXH phụ trách?”
Trả lời:
Theo quy định tại Điểm d Khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP đối với trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
“a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:
Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
Làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”
Đối với các Công ty Luật, chi nhánh Công ty Luật, cần rà soát các giấy tờ pháp lý cho phép thành lập đơn vị để xác định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước ngoài. Theo thông tin của đơn vị, giấy phép thành lập của đơn vị do Bộ Tư pháp cấp, đề nghị đơn vị liên hệ với Cục Việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn.
6.2 Nội dung hỏi
Việc đăng tin tuyển dụng là nghĩa vụ bắt buộc trước khi nộp hồ sơ xin chấp thuận nhu cầu sử dụng NLĐNN. Vậy để chứng minh doanh nghiệp đã tuân thủ nghĩa vụ đó, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ, tài liệu gì (ảnh chụp màn hình đã đăng tuyển online trên website của trung tâm giới thiệu việc làm hay cần thêm gì khác)?
Trả lời:
- Về cơ sở pháp lý:
Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/09/2023 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ với nội dung như sau:
‘‘ Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài
1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:
…
c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.’’.
Do đó đơn vị có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài sau đã thực hiện thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài theo quy định nêu trên.
- Về tài liệu chứng minh:
Theo yêu cầu nội dung giải trình Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài tại mẫu báo giải trình/thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 01/PLI và Mẫu số 02/PLI Phụ lục Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/09/2023 của Chính phủ), đơn vị cần phải nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài (thời gian đăng thông báo tuyển lao động Việt Nam, nơi đăng thông tin tuyển dụng …), quá trình tuyển dụng (thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của người lao động và thời điểm thực hiện phỏng vấn …), kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.
Trường hợp đơn vị cung cấp hồ sơ chứng minh, đơn vị có thể chụp hình lại quá trình thông báo tuyển dụng mà đơn vị đã thực hiện tại trang thông tin điện tử của Trung tâm Dịch vụ việc làm Thành phố để củng cố cơ sở của nội dung giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của đơn vị.
6.3 Nội dung hỏi
Trưòng hợp người lao động nước ngoài tại trụ sở công ty tại Hà Nội đã có giấy phép lao động, thường xuyên đi công tác tại Chi Nhánh của công ty ở Thành phố Hồ Chí Minh thì có phải xin thêm Giấy phép lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh không?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ, người LĐNN làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ cấp giấy phép tại Bộ LĐ-TBXH (Cục Việc lam).
Đơn vị cần phải xác định số địa điểm làm việc của người LĐNN để đối chiếu với quy định về thẩm quyền iếp nhận hồ sơ của các cơ quan. Trong trường hợp làm việc ở nhiều tỉnh, thành phố thì thực hiện hồ sơ và nộp tại cổng dịch vụ công https://dvc.vieclamvietnam.gov.vn hoặc trực tiếp tại Cục Việc làm (địa chỉ: Tầng 6, trụ sở Liên cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, số 37 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
6.4. Nội dung hỏi
Trường hợp công ty Nhật Bản có công ty con ở Việt Nam và Singapore, lao động nước ngoài di chuyển từ công ty ở Singapore sang công ty ở Việt Nam thì có được áp dụng trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì đối với trường hợp di chuyển nội bộ, người nước ngoài di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, trường hợp di chuyển từ công ty Singapore sang công ty Việt Nam nhưng công ty mẹ là công ty Nhật Bản thì không thuộc trường hợp di chuyển nội bộ.
Đối với trường hợp này, công ty có thể nghiên cứu quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP
6.5. Nội dung hỏi
Trường hợp NLĐ nước ngoài đang làm việc tại Hà Nội, nay muốn thêm địa điểm làm việc thứ hai tại Tp. Hồ Chí Minh nhưng vẫn cho cùng 1 NSDLĐ đó thì phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép lao động (bổ sung địa điểm làm việc) hay xin cấp Giấy phép lao động mới?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ, người LĐNN làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ cấp giấy phép tại Bộ LĐTBXH (Cục Việc lam). Do đó, đơn vị phải thực hiện hồ sơ cấp mới và nộp tại cổng dịch vụ công https://dvc.vieclamvietnam.gov.vn hoặc trực tiếp tại Cục Việc làm (địa chỉ: Tầng 6, trụ sở Liên cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, số 37 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
6.6. Nội dung hỏi
Cơ quan có thẩm quyền cấp cho trường hợp trên là Bộ LĐ-TBXH đúng không? Chúng tôi hiểu do đây là trường hợp làm việc cho 1 NSDLĐ tại nhiều tỉnh thành phố trực thuộc TW.
Trả lời:
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho cùng một người sử dụng lao động tại nhiều thành phố trực thuộc Trung ương, đề nghị đơn vị nộp hồ sơ tại Cục Việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
6.7. Nội dung hỏi
Các trường hợp xin cấp Giấy phép lao động tại Bộ LĐTBXH thì thành phần hồ sơ khác gì so với tại Sở LĐTBXH hay không?
Trả lời:
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP
6.8. Nội dung hỏi
Theo quy định hiện hành, trường hợp người nước ngoài kêt hôn với người Việt Nam thì các thủ tục cần phải thực hiện để làm việc tại Việt Nam là gì?”
Trả lời:
Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
6.9. Nội dung hỏi
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định các hình thức mà lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Hình thức tại điểm (i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật có phải là một hình thức độc lập so với điểm (a) Thực hiện hợp đồng lao động và điểm (b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp không? Khi lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức tại điểm (i) thì có bắt buộc phải thực hiện hợp đồng lao động hoặc di chuyển nội bộ không?
Trả lời:
Đối với các hình thức làm việc “Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật”, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là 01 trong những hình thức làm việc mà doanh nghiệp tự xác định. Theo đó, khi thực hiện hình thức này thì doanh nghiệp tại Việt Nam không phải giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài, tuy nhiên phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm e khoản 8 Điều 9 của Nghị định này trong thành phần hồ sơ phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
6.10. Nội dung hỏi
Bộ LĐ-TBXH trong tương lai có ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể đối với việc phân cấp thẩm quyển tiếp nhận xử lý hồ sơ đối với NLĐNN hay không?
Trả lời:
Nghị định số 152/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2023/NĐ-CP đã quy định rõ thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của các cơ quan, do đó sẽ không có thông tư hướng dẫn riêng đối với thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.
7. Công ty Luật Roedl And Partner
Địa chỉ: 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Nội dung hỏi
Người nước ngoài vào việt nam dưới 30 ngày/lần, 3 lần/năm có được ký hợp đồng lao động và ko phải xin giấy phép lao động không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 8, Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP “Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm” thì thuộc trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, đơn vị không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam (theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP).
Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 về hợp đồng lao động tại Bộ luật Lao động năm 2019 quy định “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.” Đề nghị đơn vị nghiên cứu và thực hiện đúng quy định.
8. Ngân Hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 25Bis, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1
Nội dung hỏi
Trường hợp Gia hạn giấy phép lao động, hồ sơ có bao gồm công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Căn cứ Nghị định 70 Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được. Như vậy đối với hồ sơ gia hạn và việc làm công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động thì có cần phải đăng tin tuyển dụng lại một lần nữa hay không?
Trả lời:
Theo điểm c, khoản 2, Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/09/2023 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định: “việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này”.
Theo đó, trước khi thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, đơn vị phải thực hiện việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài cho tất cả trường hợp cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
9. Chi nhánh Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG Vina
Địa chỉ: Tòa nhà Empress Tower, số 138-142, đường Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1
Nội dung hỏi
Trường hợp NLĐ chức danh giám đốc điều hành đã gia hạn 1 lần rồi, nếu tiếp tục làm việc thì xin cấp mới hay gia hạn? Trường hợp gia hạn GPLĐ thì có cần đăng tuyển trên DVC không?
Trả lời:
1. Vị trí công việc giám đốc điều hành đã gia hạn 01 lần không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP về việc bổ sung điểm c khoản 9 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP đối với 01 số trường hợp đặc biệt, do đó khi tiếp tục làm việc sẽ thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép lao động.
2. Trường hợp gia hạn giấy phép lao động, để đảm bảo điều kiện thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện đăng tuyển người lao động VN vào các vị trí dự kiến tuyển dụng NNN trước ít nhất 15 ngày, sau đó thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Công ty Ld TNHH Nippon Express (Việt Nam)
Địa chỉ: Toà nhà e-town, số 364, đường Cộng Hoà, Phường 13, Quận Tân Bình
Nội dung hỏi
Cần hướng dẫn chi tiết về quy định nội dung Điều lệ khi xin GPLĐ cho nhà quản lý?
Trả lời:
Về nội dung Điều lệ công ty, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu rà soát quy định liên quan tại Điều 24 Luật doanh nghiệp 2020 để đảm bảo quy định pháp luật hiện hành. Lưu ý đối với việc xác định Điều lệ khi thành lập doanh nghiệp hay Điều lệ có sửa đổi bổ sung, cung cấp bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong thành phần hồ sơ.
11. Công ty Cổ phần Giáo Dục Yola
Địa chỉ: Tầng 10 Tòa nhà Miss Áo Dài, số 21 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Nội dung hỏi
Khi gia hạn GPLĐ, có thể tích hợp thêm việc cập nhật thông tin địa điểm làm việc hoặc số hộ chiếu thay vì phải làm 2 thủ tục không?
Trả lời:
Tại Khoản 3, Điều 12 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp cấp lại do thay đổi một trong các nội dung: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn, trong đó có cấp lại do thay đổi số hộ chiếu.
Do đó, khi có thông tin thay đổi trên giấy phép lao động thì người sử dụng lao động phải thực hiện hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động tại thời điểm có thông tin thay đổi và trước khi đề nghị gia hạn giấy phép lao động
12. Chi Nhánh Công ty TNHH Chăn Nuôi Việt Nhật tại Tp. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7
Nội dung hỏi
Có quy định pháp luật nào về chức danh hoặc quyền hạn (phân cấp phân quyền trong nội bộ công ty) đối với cấp bậc là "kỹ thuật" theo GPLĐ không? Trường hợp NLĐNN có cấp bậc "kỹ thuật" theo GPLĐ , nhưng trong nội dung công việc có bao gồm quyền phê duyệt một số nội dung (như thanh toán chi phí, phê duyệt kế hoạch, chính sách liên quan đến mảng công việc phụ trách) thì có được xem như một cấp quản lý và phải có thêm GPLĐ diện "chuyên gia" hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi thực hiện thủ tục cấp phép lao động sẽ theo 04 nhóm vị trí công việc, gồm: nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.
Việc xác định vị trí công việc và chức danh công việc do doanh nghiệp tự xác định dựa trên điều kiện đảm bảo quy định đối với từng loại vị trí công việc. Khi thực hiện thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài có nội dung mô tả về vị trí công việc, chức danh công việc và yêu cầu liên quan đến chuyên môn, kinh nghiệm, lý do không tuyển người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người nước ngoài đó… theo đó doanh nghiệp sẽ có thông tin giải trình cụ thể và Sở sẽ dựa trên các nội dung đó để có cơ sở thẩm định hồ sơ và chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của doanh nghiệp.
13. Công ty Nidec Instruments Việt Nam
Địa chỉ: Lô I1-N1, KCNC, Phường Tân Phú, Thành phố Thủ Đức
Nội dung hỏi
Đối với các trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, có quy định và giới hạn thời gian làm việc tại Việt Nam hay không?
Trả lời:
Theo quy định Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ, thời hạn giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài (tùy theo thời hạn nào đến trước) nhưng không quá 2 năm. Mặt khác, theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ, di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là việc người LĐNN sẽ di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài sang hiện diện thương mại của doanh nghiệp đó trên lãnh thổ Việt Nam, do đó không thể kéo dài việc di chuyển này.
14. Văn phòng đại diện Showa Kosan (Thailand) Co.,Ltd tại TpHCM
Địa chỉ: Phòng S31, tầng 31, tòa nhà Saigon Trade Center, số 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1
Nội dung hỏi
Sau khi thay đổi hộ chiếu của trưởng VPĐD phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép VPĐD của thương nhân nước ngoài, GPLĐ, thẻ tạm trú. Có thể tiến hành làm cùng lúc thủ tục điều chỉnh giấy phép VPĐD của thương nhân nước ngoài và điều chỉnh GPLĐ được không ạ? Hay phải điều chỉnh gpVPĐD trước rồi mới thực hiện thủ tục xin cấp lại GPLĐ? Hồ sơ xin cấp lại GPLĐ bao gồm tài liệu gì? Trong vòng bao nhiêu ngày sau khi đổi hộ chiếu phải làm thủ tục xin cấp lại GPLĐ?
Theo quy định mới, Trưởng Văn Phòng đại diện của thương nhân nước ngoài xin giấy phép lao động với vị trí công việc là nhà quản lý hay giám đốc điều hành?
Trả lời:
Đối với thủ tục cấp lại do thay đổi số hộ chiếu, theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, trong thành phần hồ sơ không yêu cầu cung cấp giấy phép thành lập VPĐD, do đó việc thực hiện thay đổi thông tin hộ chiếu trên giấy phép thành lập văn phòng đại diện với giấy phép lao động như thế nào do đơn vị tự xác định. Hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại Điều 13 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Sau khi thay đổi hộ chiếu doanh nghiệp nên tiến hành thực hiện ngay thủ tục cấp lại.
Đối với trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài đề nghị cấp phép lao động theo vị trí nhà quản lý.
15. Công ty TNHH Lampart
Địa chỉ: Tầng 12, An Phú Plaza, số 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3
Nội dung hỏi
Công ty chúng tôi có Tổng giám đốc người Nhật được công ty mẹ cử sang Việt Nam làm việc từ năm 2012 đến nay.Tuy nhiên, trước đây chúng tôi đã xin giấy phép hình thức thực hiện hợp đồng lao động, nhưng xét thấy TGĐ là người được công ty mẹ cử sang Việt Nam làm việc nên chúng tôi muốn xin GPLĐ hình thức Di chuyển nội bộ doanh nghiệp thì sẽ thực hiện thủ tục như thế nào?
Trả lời
Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp cần đảm bảo theo quy định khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP “Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.”. Công ty có trách nhiệm xác định hình thức làm việc theo đúng tình hình thực tế tại đơn vị và đảm bảo quy định vừa nêu.
Về chuẩn bị hồ sơ đối với trường hợp người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà chỉ thay đổi hình thức làm việc thì doanh nghiệp áp dụng theo trường hợp đặc biệt tại điểm b khoản 9 Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
16. Công ty TNHH Chuỗi Cung Ứng Tiếp Vận Mekong
Địa chỉ: 99 Đào Duy Anh, Phường 09, Quận Phú Nhuận
Nội dung hỏi
NLĐ qua VN học cấp 3 theo chương trình hợp tác giữa 2 tỉnh của Lào và VN, lấy bằng đại học Luật do VN cấp theo học bổng của Chính phủ VN cấp cho Lào, trường hợp này có được miễn giấy phép lao động? nhưng trong mẫu hồ sơ xin miễn giấy phép lao động lại không thấy thuộc trường hợp nào như hướng dẫn, nên không biết phải làm như thế nào cho đúng.
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 10, Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định “ Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam” thuộc trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Theo đó, đối với trường hợp người nước ngoài sang học tập và đã được cấp bằng của Việt Nam khi tham gia làm việc tại doanh nghiệp không thuộc trường hợp nêu trên. Do đó, doanh nghiệp vẫn thực hiện thủ tục đề nghị cấp GPLĐ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Đối với bằng cấp do trường đại học tại Việt Nam cấp thì không phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự.
17. Công ty Cổ phần Nissui Lotus Việt Nam
Địa chỉ: Số 9-9A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh
Nội dung hỏi
Hiện tại có cấp GPLĐ cho người lao động quốc tịch Trung Quốc có hộ chiếu chữ E không ạ?
Trả lời:
Việc cấp giấy phép lao động cho người lao động có quốc tịch Trung Quốc và mang hộ chiếu chữ E thực hiện bình thường.
Phần 2: Bảo hiểm xã hội
1. Công ty Jp Contagi Asia
Địa chỉ: 99 Đào Duy Anh, Phường 09, Quận Phú Nhuận
Nội dung hỏi
Người lao động nước ngoài cần phải làm các thủ tục nào để có bảo hiểm xã hội ở Việt Nam và các phúc lợi của người lao động nước ngoài có được sẽ được định nghĩa cụ thể ra sao? Có tương tự với người lao động Việt Nam không?
Trả lời:
* Tham gia BHXH:
Căn cứ Luật BHXH năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2014 và các văn bản hướng dẫn dưới Luật quy định người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
- Không tham gia BHXH bắt buộc khi:
+ Đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động;
+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ;
- Tham gia BHYT bắt buộc khi làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên.
- Không tham gia BHYT bắt buộc khi:
+ Làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 03 tháng;
+ Di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.
Đơn vị đối chiếu theo quy định trên để thực hiện.
* Hưởng chế độ:
Người lao động nước ngoài khi tham gia BHXH bắt buộc được hưởng các chế độ BHXH bắt buộc như: ốm đau, thai sản, bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
Điều kiện hưởng chế độ ốm đau, thai sản với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật BHXH năm 2014.
Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Người lao động nước ngoài được hưởng lương hưu khi đáp ứng điều kiện hưởng lương hưu theo quy định Luật BHXH năm 2014 và Nghị định 115/2015/NĐ-CP.
2. Chi nhánh Anderson Mori & Tomotsune tại TP.HCM
Địa chỉ: Phòng 609A, 39 Lê Duẩn, Bến Nghé, Quận 1
Nội dung hỏi
Hiện nay NLĐ nước ngoài vẫn chưa phải đóng vào quỹ BHTN đúng không?
Trả lời:
Căn cứ Luật Việc làm năm 2013 và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, ngành không quy định chính sách bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
3. Công ty TNHH Shri
Địa chỉ: Số 23 Đông Du, Phường Bến Nghé, Quận 1
Nội dung hỏi
Khi NLĐ về nước và hết hạn WP, NSDLĐ quên báo giảm BHYT thì có thể làm tờ trình xin không phải đóng bù BHYT những tháng sau này được không?
Trả lời:
Khi NLĐ về nước và hết hạn WP, NSDLĐ quên báo giảm BHYT, đơn vị nộp hồ sơ giảm kèm văn bản đề nghị không truy thu BHYT, cơ quan BHXH sẽ xem xét, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu giám định chi BHYT để giải quyết theo quy định.
4. Công ty TNHH SCG Việt Nam
Địa chỉ: Số 117-119, Đường Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3
Nội dung hỏi
Lao động nước ngoài di chuyển nội bộ không phải đóng BHYT phải ko?
Trả lời:
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ gồm: nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng thì không thuộc đối tượng đóng BHYT
5. Công ty TNHH Qủa Trứng Thủy Tinh
Địa chỉ: Tòa nhà REE Tower, số 9, Đoàn Văn Bơ, Phường 13, Quận 4
Nội dung hỏi
Người lao động nước ngoài đủ 60 tuổi có phải đóng BHXH và BHYT bắt buộc?
Trả lời:
Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ thì người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Căn cứ điều 169 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định tuổi nghỉ hưu:
Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Đơn vị đối chiếu theo quy định trên để thực hiện
6. Công ty TNHH Việt Nam Paiho
Địa chỉ: Lô 30-32-34, Đường số 3, KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Quận Bình Tân
Nội dung hỏi
Lao động nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc trường hợp được miễn Giấy phép lao động thì có thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc không?
Trả lời:
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc thuộc diện miễn cấp giấy phép theo đúng pháp luật thì tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam; Tham gia BHYT khi làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên. Người sử dụng lao động/dịch vụ có trách nhiệm thỏa thuận, giao kết hợp đồng theo đúng pháp luật lao động, trường hợp vướng mắc, chưa rõ về việc giao kết hợp đồng thì liên hệ cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn. Căn cứ vào hợp đồng đã giao kết để đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ BNN theo đúng quy định.
7. Công ty TNHH Chuỗi Cung Ứng Tiếp Vận Mekong
Địa chỉ: 99 Đào Duy Anh, Phường 09, Quận Phú Nhuận
Nội dung hỏi
Người lao động nước ngoài trích nộp BHXH có bằng với tỷ lệ trích nộp của người lao động VN?
Trả lời:
Căn cứ Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, lộ trình đóng BHXH, BHYT của lao động người nước ngoài từ ngày 01-01-2022 đến ngày 30-06-2022 hằng tháng đóng bằng 29,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động; Từ ngày 01-07-2022 trở đi hằng tháng đóng bằng 30% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động.
8. Công ty CP Nissui Lotus Việt Nam
Địa chỉ: Số 9-9A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh
Nội dung hỏi
HĐLĐ với người lao động nước ngoài có được thể hiện bằng ngoại tệ không hay chỉ được ghi nhận bằng VNĐ?
Trả lời:
Căn cứ theo khoản 2 Điều 95 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về trả lương như sau:
Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
Phần 3: Liên quan đến thuế thu nhập cá nhân
Chính sách thuế thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo các quy định hiện hành:
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014)
- Về mẫu biểu, kê khai quy định tại:
+ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
+ Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021
1. Công Ty TNHH Gia Công Răng Thời Đại Kỹ Thuật Số
Địa chỉ: Số 31A đường Dân Chủ, KCN Việt Nam- Singapore II, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một
Nội dung hỏi:
Thuế thu nhập doanh nghiệp khi người lao động nước ngoài chưa được cấp giấy phép lao động?
Trả lời:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 152 Bộ Luật lao động 2019, một trong những điều kiện để người NN làm việc tại Việt Nam là phải có giấy phép lao động, trừ trường hợp người lao động thuộc diện không phải cấp phép lao động được quy định tại Điều 154 Bộ Luật lao động 2019 và điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Trường hợp người lao động chưa được cấp giấy phép lao động thì chưa đáp ứng điều kiện để ký hợp đồng lao động và làm việc cho Công ty, như vậy quan hệ lao động hợp pháp chưa hình thành. Theo đó việc công ty trả lương cho người lao động nước ngoài trong thời gian không có giấy phép lao động là không phù hợp với quy định pháp luật.
Về nghĩa vụ tài chính (thuế): doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) đối với các khoản chi phí trả cho người lao động.
2. Chi nhánh Anderson Mori & Tomotsune tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng 2, Tầng 23, Saigon Centre Tháp 2, 67 Lê Lợi, Phường Bến Nghé, Quận 1.
Nội dung hỏi:
Điều kiện xác định người lao động nước ngoài phải đóng thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam? Nếu người này cư trú tại Việt Nam ít hơn 183 ngày trong một năm thì cơ chế đóng thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Trả lời:
Người lao động nước ngoài làm việc tại Công ty thì việc xác định cá nhân là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014). Do đó Công ty căn cứ hồ sơ cụ thể và tình hình thực tế để xác định tình trạng cư trú và hướng dẫn cá nhân thực hiện kê khai nộp thuế theo đúng quy định.
- Đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam (có thể có mặt tại Việt Nam ít hơn 183 ngày nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam và không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào khác): thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Cá nhân thực hiện kê khai thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 6,7,8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
- Đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập, kê khai theo thuế suất 20% theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
3. Công ty Cổ phần Giáo dục Bắc Mỹ
Địa chỉ: 49 Phạm Ngọc Thạch, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3
Nội dung hỏi:
3.1 Người lao động nước ngoài từng sống ở Việt Nam sau đó xuất cảnh, một thời gian sau (có thể từ 1 vài tháng hoặc 1-2 năm) quay lại làm việc thì được tính là cá nhân nhập cảnh lần đầu và thực hiện quyết toán năm đầu tiên theo quy định hay được tính theo điều kiện quyết toán thuế như người Việt Nam.
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 điều 6 Thông tư số 111/2013/TT-BTC về thuế thuế thu nhập cá nhân; Công văn số 970/TCT-TNCN ngày 23/03/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế thuế thu nhập cá nhân;
Người lao động nước ngoài đến Việt Nam làm việc từ các năm trước đã quyết toán và rời đi, sau một thời gian quay trở lại - căn cứ theo các quy định trên thì năm tính thuế đầu tiên tính bắt đầu từ thời điểm cá nhân quay trở lại Việt Nam.
3.2. Người lao động nước ngoài ký hợp đồng 2 năm nhưng chưa đủ 183 ngày có đủ điều kinh tính cá nhân cư trú và áp dụng thuế lũy tiến không?
Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014)), để xác định cá nhân cư trú hay không cư trú để tính thuế (không phân biệt người Việt Nam hay nước ngoài)
- Đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam (có thể có mặt tại Việt Nam ít hơn 183 ngày nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam và không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào khác): thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Cá nhân thực hiện kê khai thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 6,7,8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
- Đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập, kê khai theo thuế suất 20% theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
3.3. Khi quyết toán thuế cho lao động nước ngoài, có quy định nào bắt buộc Công ty phải thực hiện quyết toán với Cơ quan thuế trước để có dữ liệu làm căn cứ cho Cơ quan thuế giải quyết quyết toán thuế của người lao động nói chung và người nước ngoài nói riêng.
Trả lời:
Theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC không có quy định yêu cầu về việc thực hiện nộp quyết toán thuế nào trước.
Về thời hạn nộp quyết toán thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 44 Luật Quản lý thuế: “chậm nhất là ngày cuối cùng tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm …”
4. Công Ty TNHH Quả Trứng Thủy Tinh
Địa chỉ: Tòa nhà REE Tower, số 9, đường Đoàn Văn Bơ, Phường 13, Quận 3
Nội dung hỏi:
Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài thuộc trường hợp đủ 60 tuổi, không đóng bảo hiểm xã hội
Trả lời:
Cơ sở để xác định: người lao động nước ngoài là đối tượng cư trú hay không cư trú theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC; xác định hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên hay dưới 3 tháng.
Nếu người lao động nước ngoài là cá nhân có cư trú và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên với Công ty (không phân biệt trên hay dưới 60 tuổi) thì Công ty khấu trừ thuế thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế luỹ tiến theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, nếu không đóng bảo hiểm xã hội thì không tính giảm trừ bảo hiểm xã hội để tính thuế thu nhập cá nhân.
5. Công Ty TNHH HS Digital
Địa chỉ: Tầng 03, Căn số 65-67, Đường B4, Khu đô thị Sala, Phường An Lợi Đông, thành phố Thủ Đức.
Nội dung hỏi:
Các khoản chi vé máy bay, thẻ tạm trú, visa, chi thưởng kết hôn...cho người lao động nước ngoài có tính thuế thu nhập cá nhân không ạ.
Trả lời:
Về nguyên tắc các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại điểm g khoản 2 điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo quy định trên hoặc có văn bản nêu rõ nội dung các khoản chi để cơ quan thuế có cơ sở hướng dẫn theo đúng quy định.
Đối với các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài, căn cứ công văn số 2014/TCT-DNNCN ngày 18/05/2020 của Tổng cục Thuế:
- Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả để người lao động nước ngoài đủ điều kện làm việc ở các tổ chức tại Việt Nam là trách nhiệm của người sử dụng lao động thì các khoản chi phí này không tính vào thu nhâp chịu thuế thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài
- Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả thay cho người lao động là lợi ích được hưởng của người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế thuế thu nhập cá nhân.
6. Văn phòng đại diện Showa Kosan (Thailand) Co., Ltd tại TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng S31 tầng 31, Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1.
Nội dung hỏi:
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài: Người lao động nước ngoài làm việc dưới hình thức di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp, nhận lương ở Việt Nam và lương ở Nhật, thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng đại diện ở Việt Nam trả, sau khi về nước thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, nếu có tiền thuế thừa thì được hoàn trả như thế nào?
Trả lời:
Người lao động nước ngoài (là đối tượng cư trú tại Việt Nam) khi về nước và thực hiện quyết toán thuế, nếu có phát sinh số thuế hoàn thì được xử lý theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Hồ sơ hoàn thuế nộp thừa thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021.
7. Công Ty TNHH Chuỗi Cung Ứng Tiếp Vận Mekong
Địa chỉ: 99 Đào Duy Anh, Phường 09, Quận Phú Nhuận
Nội dung hỏi:
Người lao động nước ngoài khi được ký hợp đồng sẽ được tính thuế thuế thu nhập cá nhân theo lũy tiến từng phần như người lao động Việt Nam? Nếu người lao động nước ngoài đã nộp thuế bên nước họ thì có được khấu trừ với bên Việt Nam không?
Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014)), để xác định cá nhân cư trú hay không cư trú để tính thuế (không phân biệt người Việt Nam hay nước ngoài)
- Nếu là cá nhân cư trú: áp dụng tính thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 6, 7, 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
- Nếu là cá nhân không cư trú: áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Trường hợp cá nhân là đối tượng cư trú tại Việt Nam, khi quyết toán thuế cá nhân có phát sinh số thuế thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài thì sẽ được trừ khi tính thuế thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam, chi tiết thực hiện theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.