Thực hiện Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2023 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận và tổng hợp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2023của 8.504doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sử dụng lao động có trụ sở chính đặt trên địa bàn Thành phố (gọi tắt là đơn vị), tăng 4.353 đơn vị so với cùng kỳ năm 2022 (tăng 104,86 %). Trong đó, các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp là 46 đơn vị, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước: 7.729 đơn vị, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 729 đơn vị.
Số liệu cụ thể của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở có sử dụng lao động tham gia trong kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm 2023 trên địa bàn như sau:
|
STT |
Quận / huyện |
Số cơ sở báo cáo |
Số lao động tham gia kỳ báo cáo |
Số vụ tai nạn |
Số người bị tai nạn |
||
|
Tổng số |
Số người chết |
Số người bị thương nặng |
|||||
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
01 |
Quận 1 |
1030 |
248.224 |
31 |
31 |
4 |
9 |
|
02 |
Quận 3 |
367 |
40.432 |
2 |
2 |
2 |
0 |
|
03 |
Quận 4 |
182 |
9.240 |
1 |
1 |
1 |
0 |
|
04 |
Quận 5 |
227 |
14.344 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
05 |
Quận 6 |
284 |
17.683 |
8 |
8 |
3 |
2 |
|
06 |
Quận 7 |
543 |
78.967 |
48 |
50 |
6 |
8 |
|
07 |
Quận 8 |
150 |
5.010 |
2 |
2 |
0 |
0 |
|
08 |
Quận 10 |
584 |
30.792 |
14 |
14 |
0 |
4 |
|
09 |
Quận 11 |
307 |
13.072 |
2 |
2 |
1 |
0 |
|
10 |
Quận 12 |
363 |
35.264 |
21 |
21 |
0 |
0 |
|
11 |
Bình Chánh |
343 |
20.269 |
18 |
18 |
3 |
0 |
|
12 |
Bình Tân |
568 |
95.585 |
36 |
36 |
6 |
2 |
|
13 |
Bình Thạnh |
435 |
35.354 |
13 |
13 |
0 |
1 |
|
14 |
Củ Chi |
144 |
61.224 |
33 |
33 |
2 |
4 |
|
15 |
Cần Giờ |
18 |
346 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
16 |
Gò Vấp |
249 |
14.864 |
9 |
22 |
2 |
0 |
|
17 |
Hóc Môn |
277 |
17.034 |
8 |
8 |
2 |
2 |
|
18 |
Nhà Bè |
122 |
7.036 |
4 |
6 |
1 |
3 |
|
19 |
Phú Nhuận |
389 |
31.666 |
6 |
6 |
0 |
2 |
|
20 |
Tân Bình |
405 |
58.945 |
3 |
3 |
2 |
0 |
|
21 |
Tân Phú |
751 |
56.592 |
24 |
24 |
0 |
5 |
|
22 |
Thành phố Thủ Đức |
766 |
158.054 |
42 |
42 |
6 |
3 |
|
TỔNG: |
8.504 |
1.049.997 |
325 |
325 |
41 |
45 |
|
Trong 6 tháng đầu năm 2023, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã xảy ra 327 vụ tai nạn lao động (tăng 60 vụ so với cùng kỳ năm 2022, tăng 22,47%), trong đó: có 325 vụ tai nạn lao động xảy ra tại các cơ sở, doanh nghiệp có trụ sở hoạt động trên địa bàn Thành phố, 02 vụ tai nạn lao động xảy ra tại các doanh nghiệp có trụ sở hoạt động tại các tỉnh khác nhưng tổ chức hoạt động xây dựng trên địa bàn Thành phố. Số người lao động chết, bị thương là 344 người (tăng 77 người so với cùng kỳ năm 2022, tăng 28,84%), trong đó: tại các cơ sở, doanh nghiệp có trụ sở hoạt động trên địa bàn Thành phố có số người chết, bị thương là 342 người. Số liệu cụ thể như sau:
|
STT |
Chỉ tiêu thống kê |
Đơn vị tính |
6 tháng đầu năm 2022 |
6 tháng đầu năm 2023 |
Tăng / Giảm |
Tỉ lệ |
|
1 |
Số vụ TNLĐ chết người |
Vụ |
31 |
40 |
Tăng 9 vụ |
Tăng 29,03 % |
|
2 |
Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên |
Vụ |
00 |
07 |
Tăng 7 vụ |
|
|
3 |
Số người chết |
Người |
31 |
41 |
Tăng 10 người |
Tăng 32,25 % |
|
4 |
Số người bị thương nặng |
Người |
15 |
45 |
Tăng 30 người |
Tăng 200 % |
|
5 |
Nạn nhân là lao động nữ |
Người |
56 |
135 |
Tăng 79 người |
Tăng 141,07% |
3.1. Theo ngành, lĩnh vực hoạt động
Qua số liệu thống kê từ các báo cáo tình hình tai nạn lao động của các đơn vị, doanh nghiệp, trong 6 tháng năm 2023, tình hình tai nạn lao động xảy ra chủ yếu tại các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp như: sản xuất giày dép (33 vụ, chiếm tỉ lệ 9,65%); may trang phục (25 vụ, chiếm tỉ lệ 7,31%); bán buôn đồ dùng gia đình (20 vụ, chiếm tỉ lệ 5,84%); sản xuất sản phẩm bằng kim loại (19 vụ, chiếm tỉ lệ 5,55%); bán buôn chuyên doanh khác (18 vụ, chiếm tỉ lệ 5,26%);
Qua công tác điều tra các vụ tai nạn lao động chết người xảy ra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ghi nhận tình hình tai nạn lao động nghiêm trọng trong lĩnh vực thi công xây dựng là 7 vụ (chiếm tỉ lệ 33,33%), lĩnh vực sản xuất là 6 vụ (chiếm tỉ lệ 28,57%), lĩnh vực thương mại, dịch vụ, hàng hải, giáo dục là 8 vụ (chiếm tỉ lệ 38,09%)
3.2. Theo yếu tố gây chấn thương
Theo số liệu tổng hợp từ các báo cáo của các đơn vị, những yếu tố gây chấn thương chủ yếu của các vụ tai nạn lao động bao gồm: bộ phận truyền động, chuyển động của máy, thiết bị gây cán, đè, ép, kẹp, cắt, va đập (47 vụ, chiếm tỉ lệ 14,46%); vật rơi, đổ, sập (32 vụ, chiếm tỉ lệ 9,84%); tai nạn giao thông, tai nạn trên tuyến đường đi và về giữ nơi ở và nơi làm việc (24 vụ, chiếm tỉ lệ 7,38%); vật văng bắn (17 vụ, chiếm tỉ lệ 5,23%); ngã cao (14 vụ, chiếm tỉ lệ 4,31%); tai nạn do cháy nổ khác (9 vụ, chiếm tỉ lệ 2,77%); . Ngoài ra có 169 vụ tai nạn được thống kê thuộc các yếu tố gây chấn thương khác, chiếm tỉ lệ 52%.
Thống kê qua công tác điều tra tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người (21 vụ), yếu tố gây chấn thương chủ yếu do do tiếp xúc điện (06 vụ, chiếm tỉ lệ 28,57%), vật rơi, đè (06 vụ, chiếm tỉ lệ 28,57%), ngã cao (04 vụ, chiếm tỉ lệ 19,05%), nổ thiết bị chịu áp lực (02 vụ, chiếm tỉ lệ 9,52%), máy cuốn (01 vụ, chiếm tỉ lệ 4,96%), kẹt thang máy (01 vụ, chiếm tỉ lệ 4,96%), cháy hóa chất (01 vụ, chiếm tỉ lệ 4,96%).
3.3. Theo nghề, công việc của người bị nạn
Theo báo cáo của các vị doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở có xảy ra tai nạn lao động, những công việc xảy ra tai nạn lao động gồm: các lĩnh vực chuyên môn kyũ thuật bật trung khác (124 người, chiếm tỉ lệ 38,15%), thợ chế biến lương thực, thực phẩm, đồ gỗ, hàng dệt, may, da, giày (50 người, chiếm tỉ lệ 15,38%), lao động giản đơn về bán hàng và làm dịch vụ (26 người, chiếm tỉ lệ 8%),lao động giản đơn trong xây dựng, công nghiệp, giao thông vận tải và lao động giản đơn khác (23 người, chiếm tỉ lệ 7,07%), thợ gia công kim loại, thợ cơ khí và các thợ có liên quan (20 người, chiếm tỉ lệ 6,15%), thợ lắp ráp và thợ vận hành máy móc (20 người, chiếm tỉ lệ 6,15%), thợ vận hành máy móc, thiết bị sản xuất vật liệu sản xuất (13 người, chiếm tỉ lệ 4%), thợ thủ công và thợ khác có liên quan chưa được phân vào đâu (8 người, chiếm tỉ lệ 2,46%), nhân viên văn phòng (6 người, chiếm tỉ lệ 1,84%)….
3.4. Phân tích các vụ tai nạn lao động theo nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu của các vụ tai nạn lao động gồm các nguyên nhân khách quan khó tránh, chưa kể đến (187 vụ, chiếm tỉ lệ 57,53%); vi phạm nội quy, quy trình, quy chuẩn, biện pháp làm việc an toàn (84 vụ, chiếm tỉ lệ 25,84%); không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị không đảm bảo an toàn (28 vụ, chiếm tỉ lệ 8,61%); không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (12 vụ, chiếm tỉ lệ 3,69%); không có quy trình an toàn hoặc biện pháp làm việc an toàn (07 vụ, chiếm tỉ lệ 2,15%); điều kiện làm việc không tốt (04 vụ, chiếm tỉ lệ 1,23%); tổ chức lao động chưa hợp lý (03 vụ, chiếm tỉ lệ 0,92%).
3.5. Thiệt hại do tai nạn lao động
Thống kê số liệu báo cáo của các doanh nghiệp, cơ sở để xảy ra tai nạn lao động trong 6 tháng đầu năm 2023, tổng số tiền thiệt hại do tai nạn lao động là 4.141.981.000 đồng. Trong đó, chi phí y tế là 732.256.000 đồng; chi phí trả lương trong thời gian điều trị là 1.115.618.000 đồng; chi phí bồi thường trợ cấp là 2.294.107.000 đồng, thiệt hại tài sản là 3.950.000 đồng (thiệt hại này không tính trong tổng chi phí thiệt hại do tai nạn lao động). Số ngày nghỉ do tai nạn lao động xảy ra trong 6 tháng đầu năm 2023 được thống kê là 4.237 ngày (tăng 24,4% so với cùng kỳ 6 tháng đầu năm 2022).